Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ
tháng 01/2026
1. Ngày 16/6/2025, Quốc hội đã ban hành Luật
Nhà giáo số 73/2025/QH15
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 quy định về hoạt
động nghề nghiệp, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo; chức danh, chuẩn nghề nghiệp
nhà giáo; tuyển dụng, sử dụng nhà giáo; chính sách tiền lương, đãi ngộ đối với
nhà giáo; đào tạo, bồi dưỡng và hợp tác quốc tế đối với nhà giáo; tôn vinh,
khen thưởng và xử lý vi phạm đối với nhà giáo; quản lý nhà giáo. Trong đó, tại
Điều 23 quy định về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo như sau:
- Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ
sở giáo dục công lập được quy định: Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong
hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp; Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp
khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật; Nhà giáo
cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà
giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một
số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với
nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
- Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục
ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
- Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc
thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng
ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
2. Ngày 26/6/2025, Quốc hội đã ban hành Luật
Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Trong đó, tại Điều 24 quy định
về bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành
vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi như sau:
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị
mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi thực hiện theo quy định của Luật này.
- Đối với trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế
năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
thì người đại diện theo pháp luật thay mặt thực hiện các quyền của chủ thể dữ
liệu cá nhân, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này. Việc
xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải có sự đồng ý
của trẻ em và người đại diện theo pháp luật.
- Ngừng xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người
bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi trong trường hợp sau đây:
+ Người đã đồng ý quy định tại khoản 2 Điều
này rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của trẻ em, người bị mất
hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ
hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi
có đủ căn cứ chứng minh việc xử lý dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi
ích hợp pháp của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
3. Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
đã ban hành Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 về mức thuế bảo vệ môi trường đối với
xăng, dầu, mỡ nhờn
Tại Điều 1 Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15
quy định mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày
01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026 được quy định như sau:
- Xăng, trừ etanol: 2.000 đồng/lít;
-
Nhiên liệu bay: 1.500 đồng/lít;
- Dầu diesel: 1.000 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 600 đồng/lít;
- Dầu mazut: 1.000 đồng/lít;
- Dầu nhờn: 1.000 đồng/lít;
- Mỡ nhờn: 1.000 đồng/kg.
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu,
mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 trở đi được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản
1 Điều 1 của Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/9/2018 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường.
Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2026.
4. Ngày 17/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội
đã ban hành Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh
của Thuế thu nhập cá nhân
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết số
110/2025/UBTVQH15 điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19
của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là
15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là
6,2 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực
thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
5. Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị
quyết số 248/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để
thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
Theo đó, tại Điều 2 Nghị quyết số
248/2025/QH15 quy định về phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục như sau:
- Cơ chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân
lực ngành giáo dục được quy định:
+ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền
tuyển dụng, tiếp nhận đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân
viên trong cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên,
trường chuyên biệt và trường trung học nghề công lập (sau đây gọi là cơ sở giáo
dục công lập) trên địa bàn tỉnh; thực hiện thẩm quyền điều động, thuyên chuyển,
biệt phái, bổ nhiệm, thay đổi vị trí việc làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản
lý và đối với cơ sở giáo dục công lập liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành
chính cấp xã trở lên trên địa bàn tỉnh;
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền
điều động, thuyên chuyển, biệt phái, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc
làm đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân viên trong cơ sở
giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý;
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
được tự chủ xác định vị trí việc làm, tuyển dụng, ký hợp đồng lao động đối với
chuyên gia, nhà khoa học có trình độ tiến sĩ là người nước ngoài, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài theo quy chế nội bộ của đơn vị; quyết định, tự chịu
trách nhiệm trong việc tuyển dụng, xác nhận đối tượng miễn giấy phép lao động
cho chuyên gia, nhà khoa học người nước ngoài trong thời hạn không quá 03 năm để
thực hiện công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
- Chính sách đặc thù, vượt trội về đãi ngộ đối
với nhân lực trong ngành giáo dục được quy định như sau:
+ Phụ cấp ưu đãi nghề được thực hiện theo lộ
trình do Chính phủ quy định đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
công lập với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên, tối thiểu 30% đối với nhân
viên và 100% đối với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn;
+ Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học
được tự chủ quyết định mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người
lao động từ nguồn thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước cấp được để lại theo
quy định của pháp luật, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ và kết quả hoạt động
của đơn vị.
Nghị quyết số 248/2025/QH15 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
6. Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị
quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Theo đó, tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số
254/2025/QH15 quy định khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b,
c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
- Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời
gian sử dụng đất còn lại;
- Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất
sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
- Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp
trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà
chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn,
ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất
hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất
theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và
tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện
tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50%
chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức
giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức
mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất
nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa
đất).
Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
7. Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã ban hành Nghị
quyết số 261/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá
cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
Theo đó, tại Điều 3 Nghị quyết số
261/2025/QH15 quy định về chế độ, chính sách về tiền lương, phụ cấp cho nhân
viên y tế như sau:
- Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác
sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được xếp lương từ bậc 2 khi được
tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp tương ứng cho đến khi có quy định mới về
tiền lương.
- Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên
môn y tế thuộc lĩnh vực tâm thần, pháp y, pháp y tâm thần, hồi sức cấp cứu, giải
phẫu bệnh được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề ở mức 100%.
- Người thường xuyên và trực tiếp làm chuyên
môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng được hưởng phụ cấp ưu đãi
nghề như sau:100% đối với khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; Tối thiểu 70% đối với trường hợp không
thuộc điểm a khoản 3 Điều này.
Nghị quyết số 261/2025/QH15 có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
8. Ngày 06/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số
216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử
dụng đất nông nghiệp
Tại Điều 2 Nghị định số 292/2025/NĐ-CP quy định
đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều
1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử
dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số
28/2016/QH14 ngày 11/11/2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện
tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất
làm muối.
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng
đất cho hộ nghèo.
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với
toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao,
công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng
đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
+ Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã,
nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất
nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
+ Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp
góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với
diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp
và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Đối với
diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp
và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất
nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất
nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời
gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Nghị định số 292/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
9. Ngày 10/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị
định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương
tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm
việc theo hợp đồng lao động. Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy
định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động
làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng
I: Mức lương tối thiểu tháng: 5,31 triệu đồng/tháng; Mức lương tối thiểu giờ:
25.500 đồng/giờ.
- Vùng II: Mức lương tối thiểu tháng: 4,73
triệu đồng/tháng; Mức lương tối thiểu giờ: 22.700 đồng/giờ.
- Vùng II: Mức lương tối thiểu tháng: 4,14
triệu đồng/tháng; Mức lương tối thiểu giờ:
20.000 đồng/giờ.
- Vùng IV: Mức lương tối thiểu tháng: 3,7 triệu
đồng/tháng; Mức lương tối thiểu giờ: 17.800 đồng/giờ.
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026.
10. Ngày 02/12/2025, Chính phủ đã ban hành
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính về thuế, hóa đơn
Theo đó, tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số
310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP như sau: Xử
phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ
thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của
cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Cung cấp không chính xác thông tin liên
quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ;
thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
+ Cung cấp không chính xác thông tin liên
quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của
cơ quan thuế;
+ Cung cấp không chính xác thông tin liên
quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ
theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tài
sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin,
tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định
của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tài
khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
+ Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền
lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định
của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
+ Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế,
không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích
chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này.
Nghị định số 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi
hành từ ngày 16/01/2026.
Phương Nhung
- Sở Tư pháp Quảng Trị tổ chức Hội nghị triển khai công tác Tư pháp và nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh năm 2026
- Phổ biến pháp luật và tập huấn kỹ năng hòa giải ở cơ sở, phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2025 tại xã Tuyên Hóa
- Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác tư pháp năm 2025, nhiệm kỳ 2021 - 2025; định hướng công tác nhiệm kỳ 2026 - 2030 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2026
- Phổ biến pháp luật và tập huấn kỹ năng hòa giải ở cơ sở, phổ biến giáo dục pháp luật năm 2025
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 12/2025
Đang truy cập: 5
Hôm nay: 20
Tổng lượt truy cập: 96,016