1. Ngày 25/10/2025, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 quy định
chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu ứng cử đại biểu
HĐND cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập
danh sách người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu
HĐND trong bầu cử bổ sung
Theo
đó, tại Điều 5 Nghị quyết số 101/2025/UBTVQH15 quy định nội dung, trình tự dự
kiến người của thôn, tổ dân phố để giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân
cấp xã như sau:
-
Trưởng Ban công tác Mặt trận phối hợp với Chi hội trưởng các đoàn thể họp với
Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố để dự kiến người của thôn,
tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo thông báo của
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng
và cơ cấu, thành phần.
-
Trưởng Ban công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì hội nghị gồm toàn bộ thành
viên của Ban công tác Mặt trận để thảo luận, dự kiến người của thôn, tổ dân phố
giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.
-
Trình tự tổ chức hội nghị được thực hiện như sau:
+
Trưởng Ban công tác Mặt trận giới thiệu mục đích, yêu cầu của hội nghị, cử Thư
ký hội nghị và đọc thông báo của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã về việc phân bổ số lượng, cơ cấu, thành phần người của thôn, tổ dân
phố được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; tiêu chuẩn của đại
biểu Hội đồng nhân dân quy định tại Điều 5 của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và những trường hợp không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân quy định
tại Điều 37 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;
+
Trưởng Ban công tác Mặt trận nêu dự kiến người của thôn, tổ dân phố để giới thiệu
ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã;
+
Hội nghị thảo luận và nhận xét về người được dự kiến giới thiệu ứng cử;
+
Trưởng Ban công tác Mặt trận tổng hợp ý kiến và kết luận hội nghị;
+
Hội nghị thông qua biên bản hội nghị (theo Mẫu số 03/HNMT kèm theo Nghị quyết số
101/2025/UBTVQH15).
Nghị
quyết số 101/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
2. Ngày 15/9/2025,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 246/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18/8/2015 của Chính phủ quy định đăng ký quốc
tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 64/2022/NĐ-CP ngày 15/9/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng
không dân dụng
Theo
đó, Nghị định số 246/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 về thủ tục xóa
đăng ký quốc tịch tàu bay như sau: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận xóa đăng ký quốc tịch tàu bay Việt Nam theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 246/2025/NĐ-CP và cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện bay xuất khẩu theo Mẫu số 06a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 246/2025/NĐ-CP đối với trường hợp xóa đăng ký quốc tịch tàu bay
theo đề nghị của người được chỉ định tại văn bản IDERA; thu hồi Giấy chứng nhận
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt Nam
phải trả lời người đề nghị bằng văn bản theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 246/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong
thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam
có văn bản hướng dẫn người đề nghị xóa đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Nghị
định số 246/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
3. Ngày 29/9/2025,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 255/2025/NĐ-CP xác định các dân tộc còn gặp
nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
Theo
đó, tại Điều 4 Nghị định số 255/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định các dân tộc
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
-
Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn là dân tộc có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ
nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả nước.
-
Dân tộc có khó khăn đặc thù là dân tộc có dân số trong phạm vi toàn quốc dưới
10.000 người theo dữ liệu quản lý dân cư và đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu
chí sau:
+
Có tỷ lệ nghèo đa chiều lớn hơn tỷ lệ nghèo đa chiều dân tộc thiểu số chung cả
nước;
+
Có dân số trong phạm vi toàn quốc theo dữ liệu quản lý dân cư giảm so với dân số
trong phạm vi toàn quốc theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.
Nghị
định số 255/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025.
4. Ngày 16/10/2025,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất
nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội
Nghị
định số 274/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về chậm đóng, trốn
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo
hiểm xã hội theo các điều, khoản sau đây của Luật Bảo hiểm xã hội: khoản 4 Điều
35, khoản 2 Điều 39, khoản 4 Điều 40, khoản 4 Điều 41, khoản 7 Điều 130, khoản
5 Điều 131. Trong đó, tại Điều 4 Nghị định số 274/2025/NĐ-CP quy định các trường
hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
như sau: Các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã
hội không bị coi là trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
khi có một trong các lý do sau theo công bố của cơ quan có thẩm quyền về phòng,
tránh thiên tai, tình trạng khẩn cấp, phòng thủ dân sự và phòng, chống dịch bệnh,
bao gồm:
-
Bão, lũ, ngập lụt, động đất, hỏa hoạn lớn, hạn hán kéo dài và các loại thiên
tai khác ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
-
Dịch bệnh nguy hiểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và khả năng tài chính của cơ
quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
-
Tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật gây ảnh hưởng đột xuất, bất ngờ
đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động.
-
Các sự kiện bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật dân sự.
Nghị
định số 274/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 30/11/2025.
5. Ngày 27/10/2025,
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ
bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP
Theo
đó, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về thẩm quyền
và trách nhiệm chứng thực như sau:
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
+
Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của
nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
+
Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
+
Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài
sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
+
Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
+
Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
+
Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
+
Chứng thực di chúc;
+
Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
+
Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e
khoản này.
-
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực
quy định tại khoản 1 Điều 5 trên địa bàn.
Việc
ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều 5
và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định
pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
-
Cơ quan đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký
chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
-
Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại
các điểm a, b và c khoản 1 Điều 5, ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành
nghề công chứng.
-
Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực
hiện trong các trường hợp sau đây: Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký; chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản; chứng thực di
chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; chứng thực văn bản ủy quyền liên
quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở; chứng thực việc
sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản 5.
-
Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực
hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về
nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp
quy định tại khoản 5 Điều 5.
Nghị
định số 280/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
6. Ngày 15/9/2025, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 27/2025/TT-NHNN hướng dẫn
thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
Tại
Điều 11 Thông tư số 27/2025/TT-NHNN quy định mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt,
đồng Việt Nam tiền mặt, kim khí quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng phải khai
báo hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh và giấy tờ xuất trình
cho hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng
Việt Nam tiền mặt, kim khí quý, đá quý phải khai báo hải quan như sau:
-
Mức giá trị của kim khí quý (trừ vàng), đá quý: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng,
trong đó: Kim khí quý (trừ vàng) gồm: bạc, bạch kim, đồ mỹ nghệ và đồ trang sức
bằng bạc, bạch kim; các loại hợp kim có bạc, bạch kim. Đá quý gồm: kim cương,
ruby, saphia và ê-mơ-rốt.
-
Mức giá trị các công cụ chuyển nhượng: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng.
-
Mức giá trị của ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng phải khai báo
hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định hiện hành của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt
và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh.
-
Giấy tờ xuất trình cho hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại
tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, kim khí quý, đá quý phải khai báo hải
quan:
+
Trường hợp cá nhân xuất cảnh mang theo kim khí quý (trừ vàng), đá quý: Hóa đơn
của doanh nghiệp, tổ chức được phép kinh doanh, mua bán kim khí quý (trừ vàng),
đá quý; các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp của kim khí quý (trừ
vàng), đá quý trong trường hợp không có hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức được
phép kinh doanh mua bán kim khí quý (trừ vàng), đá quý; Các giấy tờ xuất trình
cho hải quan cửa khẩu phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định
của pháp luật. Nếu hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc bằng tiếng nước ngoài
phải có bản dịch tiếng Việt chứng thực theo quy định của pháp luật.
+
Trường hợp cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt,
vàng với mức giá trị phải khai báo hải quan cửa khẩu thì giấy tờ liên quan xuất
trình cho hải quan được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng khi xuất cảnh,
nhập cảnh.
Thông
tư số 27/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
7. Ngày 30/9/2025, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 29/2025/TT-NHNN hướng dẫn
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn
Thông
tư số 29/2025/TT-NHNN hướng dẫn tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định
số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP và Nghị
định số 156/2025/NĐ-CP. Trong đó, Tại Điều 4 Thông tư số 29/2025/TT-NHNN quy định
về ân hạn nợ như sau: Đối với khách hàng vay để trồng, chăm sóc, tái canh cây
lâu năm, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời gian ân hạn nợ gốc
và/hoặc lãi phù hợp với giai đoạn kiến thiết của cây trồng lâu năm. Thời gian
ân hạn là khoảng thời gian tính từ khi tổ chức tín dụng bắt đầu giải ngân vốn
vay đến khi khách hàng bắt đầu trả nợ gốc và/hoặc lãi được thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Thông
tư số 29/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025.
8. Ngày 30/9/2025, Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 30/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt
Theo
đó, Thông tư số 30/2025/TT-NHNN bổ sung khoản 2a, khoản 2b vào sau khoản 2 Điều
19 Thông tư số 15/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đảm bảo cung ứng dịch vụ thanh
toán, dịch vụ trung gian thanh toán được thông suốt, liên tục. Tổng thời gian
gián đoạn cung ứng toàn bộ dịch vụ thanh toán trực tuyến, dịch vụ trung gian
thanh toán trực tuyến không vượt quá 04 giờ/năm, thời gian gián đoạn cung ứng dịch
vụ không vượt quá 30 phút/lần trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì,
nâng cấp hệ thống đã được thông báo trước 24 giờ cho khách hàng và gửi thông
báo cho đơn vị giám sát (Ngân hàng Nhà nước) qua địa chỉ thư điện tử
gshttt_vtt@sbv.gov.vn để nắm bắt và theo dõi.
-
Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 04 giờ khi phát
hiện sự cố gây gián đoạn quá 30 phút hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán trực
tuyến, dịch vụ trung gian thanh toán trực tuyến (trong đó bao gồm trường hợp bất
khả kháng hoặc trường hợp vượt quá thời hạn bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được
thông báo trước 24 giờ) theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số
30/2025/TT-NHNN. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khắc phục
sự cố, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán có trách nhiệm gửi báo cáo sự cố đầy đủ các nội dung theo Phụ lục số
05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-NHNN qua địa chỉ thư điện tử
gshttt_vtt@sbv.gov.vn để nắm bắt và theo dõi tình hình xử lý sự cố.
Thông
tư số 30/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 18/11/2025.
9. Ngày 16/9/2025, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 16/2025/TT-BTP quy định Hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành Tư pháp
Theo
đó, Thông tư số 16/2025/TT-BTP quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư
pháp, gồm danh mục Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và nội dung các chỉ
tiêu thống kê trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp. Tại Điều 3 Thông
tư quy định như sau:
-
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản
ánh tình hình và kết quả hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp, nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp,
chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước khác; phục vụ việc đánh giá, dự
báo tình hình, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Tư
pháp, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước; đáp ứng
nhu cầu thông tin thống kê về ngành Tư pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
-
Các chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp, xây dựng
các chương trình điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động
thống kê ngành Tư pháp theo quy định của pháp luật.
-
Danh mục Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp được quy định tại Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BTP, gồm: mã số, nhóm, tên chỉ tiêu.
-
Nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp được
quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BTP. Mỗi chỉ tiêu gồm:
khái niệm, phương pháp tính, phân tổ chủ yếu, kỳ công bố, nguồn số liệu và đơn
vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp.
Thông
tư số 16/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
10. Ngày 08/9/2025, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg về Mạng bưu chính phục
vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
Quyết
định số 32/2025/QĐ-TTg quy định về Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
(sau đây gọi là Mạng bưu chính KT1) và việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước qua dịch vụ bưu chính. Trong đó, tại Điều 4 quy định:
-
Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương xây dựng, quản lý, điều hành,
khai thác để bảo đảm cung cấp dịch vụ cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều
2 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg; chỉ được kết nối với mạng bưu chính công cộng.
-
Mạng bưu chính KT1 do Cục Bưu điện Trung ương trực tiếp quản lý, điều hành,
khai thác gồm: hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính tại Hà Nội, Đà
Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến vận chuyển và tuyến phát.
-
Mạng bưu chính công cộng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 32/2025/QĐ-TTg
gồm: hệ thống cơ sở khai thác, điểm phục vụ bưu chính, các tuyến vận chuyển và
tuyến phát tại địa phương.
Quyết
định số 32/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2025.
11. Ngày 29/9/2025, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg về ban hành Hệ thống
ngành kinh tế Việt Nam
Theo
đó, tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg quy định Danh mục ngành
kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:
-
Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V;
-
Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi
ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99;
-
Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi
ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990;
-
Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi
ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900;
-
Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi
ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000.
Quyết
định số 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025.
12. Ngày 30/9/2025, Bộ
trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 26/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 37/2023/TT-BGTVT ngày 13/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
Theo
đó, Thông tư số 26/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Thông tư số
37/2023/TT-BGTVT về Danh sách cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa như sau:
-
Danh sách các cặp cửa khẩu, tuyến đường vận tải hàng hóa ASEAN thực hiện Hiệp định
khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh và Hiệp định khung ASEAN về
tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia được quy định tại Phụ lục II
và đối chiếu phạm vi địa lý tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số
26/2025/TT-BXD.
-
Khi các Bên ký kết thống nhất bổ sung các cặp cửa khẩu và tuyến đường vận tải
thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh, Hiệp định
khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia và có hiệu lực
đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phương tiện vận tải được cấp
Giấy phép liên vận ASEAN còn thời hạn sử dụng được phép hoạt động qua lại biên
giới tại các cặp cửa khẩu, tuyến đường bổ sung.
Thông
tư số 26/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2025.
13. Ngày 19/9/2025, Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT ban hành
Chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học
Tại
Điều 2 Thông tư số 20/2025/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy chế tuyển
sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ
cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT
ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về nội dung bồi
dưỡng như sau:
-
Học sinh dự bị đại học được bồi dưỡng kiến thức văn hóa ba môn theo tổ hợp môn
đã sử dụng để xét tuyển vào trường dự bị đại học (môn 1, môn 2, môn 3 trong số
các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học,
Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tin học, Công nghệ);
-
Học sinh dự bị đại học được rèn luyện sức khỏe và tham gia các hoạt động giáo dục.
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường, nhu cầu học tập, sinh hoạt của học
sinh, Hiệu trưởng trường dự bị đại học lựa chọn các nội dung rèn luyện sức khỏe
và hoạt động giáo dục phù hợp;
-
Trường dự bị đại học chủ động xây dựng kế hoạch dạy học theo Chương trình các
môn học bồi dưỡng dự bị đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
Thông
tư số 20/2025/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 04/11/2025.
Phương Nhung
- Giới thiệu văn bản pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Một số chính sách pháp luật mới có hiệu lực từ tháng 10/2025
- Hướng dẫn tích hợp thẻ bảo hiểm y tế trên ứng dụng VNeID
- Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025 – 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Hội thảo “nhận diện “điểm nghẽn” và đề xuất giải pháp khắc phục liên quan đến Luật Đất đai
Đang truy cập: 3
Hôm nay: 71
Tổng lượt truy cập: 96,067